Bao bì đóng gói
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm
Trong chuỗi cung ứng ngành F&B và chế biến nông thủy sản xuất khẩu, bao bì không đơn thuần là lớp vỏ bọc định hình sản phẩm. Đối với các nhà quản lý sản xuất và giám đốc thu mua, bao bì là yếu tố kỹ thuật cốt lõi quyết định trực tiếp đến thời hạn bảo quản (Shelf-life), tỷ lệ hao hụt lưu kho và tính tuân thủ các tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Một sai sót nhỏ trong việc lựa chọn cấu trúc màng nhựa, xử lý bề mặt hay kiểm soát dung môi tồn dư đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: sản phẩm bị oxy hóa, biến chất, xì chân không hoặc bị từ chối tại các cửa khẩu kiểm tra chất lượng.
Hiểu rõ những áp lực vận hành của doanh nghiệp, Nhà máy Yến Phát Packaging đã đầu tư đồng bộ hệ thống dây chuyền công nghệ cao chuyên phục vụ phân khúc bao bì thực phẩm phân phối B2B. Chúng tôi mang đến giải pháp toàn diện từ khâu thổi màng nguyên sinh, in bao bì thực phẩm bằng trục ống đồng tự động, đến công nghệ ghép không dung môi (Solventless) tiên tiến. Yến Phát cam kết đồng hành cùng các xưởng chế biến tối ưu hóa chi phí bao bì trên từng đơn vị sản phẩm mà vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhất của thị trường nội địa và quốc tế.
1. Tại sao các doanh nghiệp F&B bắt buộc phải chuyển dịch sang bao bì màng ghép phức hợp?
Nền công nghiệp đóng gói hiện đại đã bước qua thời kỳ của các dòng túi nilon đơn lớp (như túi PE xốp, túi PP trong cơ bản). Các dòng túi này có mật độ phân tử thưa, không thể ngăn chặn sự thẩm thấu của các phân tử khí oxy, hơi nước và hoàn toàn bất lực trước tác động của tia cực tím (UV). Đây là nguyên nhân khiến các loại hạt khô bị ỉu, thực phẩm chứa chất béo bị gắt dầu, và các loại bột bị vón cục chỉ sau một thời gian ngắn lưu kho.
Để giải quyết triệt để bài toán này, công nghệ bao bì màng ghép phức hợp đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc. Bằng cách kết hợp cơ lý tính của nhiều lớp vật liệu khác nhau trên cùng một đơn vị màng, dòng bao bì này sở hữu những năng lực vượt trội:
Rào cản tuyệt đối (High Barrier Properties): Sự xuất hiện của các lớp màng trung gian như AL (Nhôm) hoặc MPET (Màng mạ kim loại) tạo ra một màng chắn chặn đứng 100% ánh sáng, không khí và độ ẩm ngoại cảnh. Điều này giúp kéo dài thời hạn bảo quản của thực phẩm lên từ 6 tháng đến 2 năm mà hoàn toàn không cần lạm dụng chất bảo quản hóa học.
Chịu lực cơ học và kháng đâm thủng vượt trội: Lớp màng PA (Nylon) với liên kết phân tử siêu bền giúp bao bì chịu được các lực tác động mạnh trong quá trình quăng quật, vận chuyển đường dài hoặc xếp chồng pallet trong kho bãi.
Tối ưu hóa đường seal nhiệt tốc độ cao: Lớp màng trong cùng (LLDPE hoặc CPP) được thiết kế tinh chỉnh nhiệt độ nóng chảy, giúp bao bì tương thích hoàn hảo với các dòng máy đóng gói tự động tốc độ cao (Vertical Form Fill Seal - VFFS), đảm bảo mối hàn biên kín khít tuyệt đối, không bị hở khi chịu áp lực từ bên trong.
2. Các dòng sản phẩm bao bì thực phẩm chủ lực tại Nhà máy Yến Phát
Mỗi loại thực phẩm có một đặc tính sinh hóa và môi trường bảo quản hoàn toàn khác nhau. Tại Yến Phát, quy trình sản xuất bao bì màng ghép thực phẩm được cá nhân hóa theo từng nhóm ngành hàng cụ thể:
2.1. Bao bì thực phẩm đông lạnh chuyên dụng
Ngành hàng thủy hải sản (tôm, cá, mực xuất khẩu), nông sản cấp đông hoặc thực phẩm chế biến sẵn (chả giò, xúc xích, viên thả lẩu) đòi hỏi bao bì phải chịu được môi trường cực hạn. Bao bì thực phẩm đông lạnh tại Yến Phát Packaging sử dụng cấu trúc màng ghép đặc chủng có sự tham gia của nhựa PA (Polyamide).
Đặc tính cốt lõi của dòng túi này là khả năng kháng nhiệt độ âm sâu (lên đến -40 độ C) mà không xảy ra hiện tượng màng bị giòn gãy, biến tính hay bục đường seal nhiệt. Ngoài ra, túi có độ đàn hồi cực cao, chống lại sự đâm thủng từ các góc cạnh sắc nhọn của vây cá, vỏ tôm hay đá viên đông lạnh, đảm bảo trạng thái hút chân không được duy trì ổn định suốt hành trình logistic xuyên quốc gia.
2.2. Túi màng ghép thực phẩm khô, hạt và ngũ cốc
Đối với các sản phẩm như cà phê nguyên chất, trà, các loại hạt dinh dưỡng (macca, hạnh nhân, granola) hay trái cây sấy khô, kẻ thù lớn nhất là oxy và độ ẩm. Yến Phát cung cấp các giải pháp túi màng ghép thực phẩm dạng zipper đáy đứng (Doypack), túi xếp hông 4 cạnh hoặc túi hàn lưng giữa.
Cấu trúc màng thường được tích hợp lớp màng AL (Nhôm) dày dặn để giữ trọn vẹn hương thơm tự nhiên của sản phẩm, ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng oxy hóa gây gắt dầu và bảo vệ cấu trúc giòn rụm của thực phẩm khô trước độ ẩm cao của khí hậu nhiệt đới Việt Nam.
2.3. Bao bì các loại sốt, nước lèo và thực phẩm dạng lỏng
Đóng gói chất lỏng bằng màng mềm là một trong những kỹ thuật khó nhất trong ngành bao bì. Lớp màng trong cùng tiếp xúc với thực phẩm phải có khả năng kháng axit, kháng dầu mỡ và không bị bong tróc lớp keo liên kết màng (delamination) khi chịu tác động của các gia vị cay nóng. Yến Phát ứng dụng công nghệ ghép màng đặc biệt giúp túi chịu được áp lực căng bề mặt lớn, không bị rò rỉ ở các góc ép nhiệt khi vận chuyển xa.
3. Bảng tổng hợp cấu trúc vật liệu màng ghép phức hợp cho từng nhóm thực phẩm
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch thu mua vật tư, dưới đây là bảng thông số cấu trúc kỹ thuật tiêu chuẩn được các chuyên gia kỹ thuật tại Yến Phát khuyến nghị:
| Nhóm sản phẩm thực phẩm | Cấu trúc màng tối ưu | Độ dày tiêu chuẩn | Vai trò kỹ thuật cốt lõi |
| Thủy hải sản, đồ cấp đông | PA / LLDPE | 100 - 160 Micron | Chịu lạnh âm sâu, kháng đâm thủng, chuyên dụng cho máy hút chân không. |
| Trà, Cà phê, Bột dinh dưỡng | PET / AL / LLDPE | 90 - 120 Micron | Chặn đứng 100% ánh sáng và tia UV, giữ hương thơm nguyên bản tối đa. |
| Snack, Bánh kẹo, Hạt khô | OPP / MPET / LLDPE | 70 - 90 Micron | Giải pháp kinh tế, tạo độ giòn, cản độ ẩm ngoại cảnh xâm nhập hiệu quả. |
| Sốt lỏng, Nước lèo, Đồ muối | PET / PA / LLDPE (Đặc chủng) | 110 - 140 Micron | Kháng axit, kháng dầu mỡ, chịu lực ép biên cao, chống rò rỉ hóa chất. |
| Mì ăn liền, Gia vị sấy | OPP / CPP | 50 - 70 Micron | Màng CPP tạo độ đứng dáng, đường xé thẳng tiện lợi, tối ưu chi phí cho sản lượng lớn. |
4. Công nghệ in bao bì thực phẩm trục ống đồng tự động tại Yến Phát
Bên cạnh chức năng bảo quản, bao bì là điểm chạm thương hiệu quan trọng nhất trên quầy kệ siêu thị. Giữa hàng trăm sản phẩm cùng loại, một mẫu bao bì có thiết kế chuyên nghiệp, màu sắc chuẩn xác, hình ảnh món ăn hiển thị sống động, sắc nét sẽ ngay lập tức chiếm được niềm tin của người tiêu dùng.
Nhà máy Yến Phát hiện đang vận hành hệ thống máy in bao bì thực phẩm bằng trục ống đồng tự động từ 1 đến 9 màu. Đây là công nghệ in ấn công nghiệp tiên tiến nhất hiện nay với những ưu điểm vượt trội:
Độ chính xác và đồng bộ tuyệt đối: Hệ thống mắt thần điện tử tự động kiểm soát chồng màu, đảm bảo sai lệch màu sắc giữa hàng triệu chiếc túi là bằng không. Logo, thông tin dinh dưỡng, mã vạch (Barcode, QR code) được hiển thị rõ ràng, không bị nhòe hay mất nét thanh đậm.
Mực in an toàn cấp thực phẩm: Yến Phát sử dụng nguồn mực in và dung môi ngoại nhập cao cấp, đạt các chứng nhận an toàn, hoàn toàn không chứa kim loại nặng hay các hợp chất vòng thơm độc hại. Mực bám dính cực chắc lên lớp màng PET/OPP mặt ngoài, tuyệt đối không có hiện tượng lem mực vào mặt trong tiếp xúc với thực phẩm.
Tối ưu chi phí cho sản lượng lớn: Mặc dù chi phí đầu tư trục đồng ban đầu khá cao, nhưng tốc độ chạy máy cực đại (lên đến 200m/phút) giúp hạ giá thành sản xuất trên mỗi chiếc túi xuống mức thấp nhất, mang lại lợi thế cạnh tranh khổng lồ về mặt chi phí dài hạn cho các doanh nghiệp lớn.
5. Quy trình kiểm soát chất lượng khép kín trong sản xuất bao bì màng ghép thực phẩm
Để đảm bảo mỗi lô hàng xuất xưởng đều đạt độ hoàn hảo tối đa, quy trình sản xuất bao bì màng ghép thực phẩm tại Yến Phát được vận hành nghiêm ngặt qua 4 công đoạn kiểm tra chất lượng (QC) độc lập:
QC 1 - Kiểm soát nguyên liệu đầu vào: Toàn bộ hạt nhựa PE, PP và các cuộn màng mộc (PET, PA, AL) đều phải có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ (Chứng nhận xuất xứ và chất lượng), kiểm tra độ dày đồng đều và năng lượng bề mặt (Dyne level) trước khi lên máy thổi hoặc máy in.
QC 2 - Kiểm tra công đoạn ghép màng: Cuộn màng sau khi đi qua hệ thống máy ghép không dung môi (Solventless) sẽ được đưa vào phòng ủ nhiệt tiêu chuẩn để lưu hóa lớp keo. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành test mẫu thử để đo lực bám dính giữa các lớp màng (Peel strength), đảm bảo tách lớp không xảy ra trong suốt vòng đời sản phẩm.
QC 3 - Đo lường dung môi tồn dư: Sử dụng phương pháp kiểm nghiệm hiện đại để đo hàm lượng dung môi còn lại trên màng sau in. Chỉ những lô màng có nồng độ đạt chuẩn an toàn tuyệt đối dưới ngưỡng quy định mới được chuyển sang công đoạn cắt dập túi.
QC 4 - Test áp lực thành phẩm: Túi sau khi cắt, ép khóa zip hoặc dập đáy đứng sẽ được đưa qua máy test áp lực đường hàn (Burst tester) và kiểm tra khả năng rò rỉ khí bằng dung dịch chỉ thị màu, đảm bảo túi chịu được áp lực ép nén từ máy đóng gói tự động của khách hàng.
6. Tại sao Bao Bì Yến Phát là đối tác chiến lược hàng đầu của các doanh nghiệp B2B?
Giữa hàng trăm đơn vị cung ứng bao bì trên thị trường, Yến Phát khẳng định vị thế khác biệt bằng năng lực sản xuất trực tiếp và triết lý kinh doanh lấy sự thành công của khách hàng làm trọng tâm:
Giá sỉ tận gốc trực tiếp từ xưởng: Chúng tôi sở hữu nhà máy quy mô lớn tại khu vực quận Bình Tân, TPHCM với hệ thống máy móc khép kín, hoàn toàn không qua bất kỳ khâu trung gian thương mại nào. Doanh nghiệp của bạn sẽ được làm việc trực tiếp với nhà sản xuất để nhận được mức giá tối ưu nhất cùng chính sách chiết khấu sâu theo sản lượng lũy tiến.
Dịch vụ thiết kế bao bì độc quyền miễn phí: Đội ngũ thiết kế am hiểu thị trường F&B của Yến Phát sẽ hỗ trợ phác thảo bố cục, căn chỉnh tỷ lệ vàng trên bản vẽ kỹ thuật 2D và 3D hoàn toàn miễn phí, giúp sản phẩm của bạn bắt kịp các xu hướng thiết kế hiện đại nhất.
Năng lực cung ứng ổn định, bảo hành uy tín: Với quy trình quản trị sản xuất bài bản, Yến Phát cam kết bàn giao hàng đúng tiến độ ký kết trong hợp đồng. Chúng tôi áp dụng chính sách bảo hành đổi trả 1:1 hoặc hoàn tiền lập tức nếu lô hàng phát sinh các lỗi kỹ thuật từ phía nhà xưởng như rách biên, hở đường seal nhiệt hoặc lem mực in so với mẫu đối chứng đã ký duyệt.
Hệ thống xe tải nội thành và mạng lưới liên kết chành xe liên tỉnh của Yến Phát luôn sẵn sàng vận chuyển hàng hóa thần tốc đến tận kho nhà máy của bạn tại TPHCM, các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam Bộ và trên toàn quốc.
Quý doanh nghiệp, quý nhà máy chế biến nông thủy sản, thực phẩm đang tìm kiếm một giải pháp tối ưu lại cấu trúc màng, nâng cấp chất lượng in ấn thương hiệu và tiết kiệm chi phí bao bì, xin vui lòng liên hệ ngay với đội ngũ chuyên viên kinh doanh của Yến Phát Packaging. Chúng tôi sẽ lập tức tư vấn giải pháp kỹ thuật phù hợp, gửi bảng báo giá sỉ cạnh tranh nhất và gửi mẫu túi thực tế đến tận tay bạn hoàn toàn miễn phí!
CHI TIẾT KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM ĐẠT CHUẨN QCVN 12-1:2011/BYT
| STT | Chỉ Tiêu Thử Nghiệm / Testing Analysis(s) | Kết Quả / Result(s) | Đơn Vị / Unit | Phương Pháp Thử / Test Method | QCVN 12-1:2011/BYT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Định tính vật liệu bằng phương pháp phổ hồng ngoại (mặt tiếp xúc với thực phẩm) Qualitative analysis of material by infrared spectroscopy method (contact with foodstuff) | Polyethylene (*) | - | ASTM E 1252-98 (2021) | - |
| 2 |
Hàm lượng chì Lead content |
KPH/ND (LOD=5,0) | µg/g | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 100 |
| 3 |
Hàm lượng cadmi Cadmium content |
KPH/ND (LOD=5,0) | µg/g | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 100 |
| 4 |
Kim loại nặng (quy ra chì) trong acetic acid 4% (v/v) sau 30 phút ở 60°C Heavy metals in 4% acetic acid (v/v) after 30 min at 60°C | < 1 | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 1 |
| 5 |
Lượng KMnO₄ sử dụng trong nước sau 30 phút ở 60°C KMnO₄ consumption in water after 30 min at 60°C |
KPH/ND (LOD=1,0) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 10 |
| 6 |
Hàm lượng cặn khô thôi nhiễm trong heptan sau 60 phút ở 25°C Evaporation residue in heptan after 60 min at 25°C |
13,0 (LOD=5,0) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 30 |
| 7 |
Hàm lượng cặn khô thôi nhiễm trong ethanol 20% (v/v) sau 30 phút ở 60°C Evaporation residue in 20% ethanol (v/v) after 30 min at 60°C |
KPH/ND (LOD=5,0) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 30 |
| 8 |
Hàm lượng cặn khô thôi nhiễm trong nước sau 30 phút ở 60°C Evaporation residue in water after 30 min at 60°C |
KPH/ND (LOD=5,0) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 30 |
| 9 |
Hàm lượng cặn khô thôi nhiễm trong acetic acid 4% (v/v) sau 30 phút ở 60°C Evaporation residue in 4% acetic acid (v/v) after 30 min at 60°C |
KPH/ND (LOD=5,0) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | ≤ 30 |
| STT | Chỉ Tiêu Thử Nghiệm / Testing Analysis(s) | Kết Quả / Result(s) | Đơn Vị / Unit | Phương Pháp Thử / Test Method | QCVN 12-1:2011/BYT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Lượng KMnO₄ sử dụng (ngâm trong nước, 60°C 30 phút) (*) KMnO₄ used (leaching distilled water, 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=3) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 10 |
| 2 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong nước ở 60°C 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching distilled water at 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 3 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong axit axetic 4% ở 60°C, 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching 4% acetic acid at 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 4 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong etanol 20% ở 60°C, 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching 20% ethanol at 60°C, 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 5 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong n-heptan ở 25°C 60 phút) (*) Evaporation residue (leaching n-heptane at 25°C, 60 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 6 |
Cadimi (Cd) (*) Cadmium (Cd) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=0.017) | µg/g | AVA-KN-PP.QP/054 | 100 |
| 7 |
Chì (Pb) (*) Lead (Pb) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=0.017) | µg/g | AVA-KN-PP.QP/054 | 100 |
| 8 |
Kim loại nặng (thôi nhiễm trong axit acetic 4%, 60°C, 30 phút) (*) Heavy metals (leaching 4% acetic acid, 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=1) | µg/mL | AVA-KN-PP.QP/059 | 1 |
| STT | Chỉ Tiêu Thử Nghiệm / Testing Analysis(s) | Kết Quả / Result(s) | Đơn Vị / Unit | Phương Pháp Thử / Test Method | QCVN 12-1:2011/BYT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Lượng KMnO₄ sử dụng (ngâm trong nước, 60°C 30 phút) (*) KMnO₄ used (leaching distilled water, 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=3) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 10 |
| 2 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong nước ở 60°C 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching distilled water at 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 3 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong axit axetic 4% ở 60°C 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching 4% acetic acid at 60°C, 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 4 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong etanol 20% ở 60°C 30 phút) (*) Evaporation residue (leaching 20% ethanol at 60°C, 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 30 |
| 5 |
Cặn khô thôi nhiễm (ngâm trong n-heptan ở 25°C 60 phút) (*) Evaporation residue (leaching n-heptane at 25°C, 60 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOQ=15) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | 150 |
| 6 |
Cadimi (Cd) (*) Cadmium (Cd) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=0.017) | µg/g | AVA-KN-PP.QP/054 | 100 |
| 7 |
Chì (Pb) (*) Lead (Pb) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=0.017) | µg/g | AVA-KN-PP.QP/054 | 100 |
| 8 |
Kim loại nặng (thôi nhiễm trong axit acetic 4%, 60°C 30 phút) (*) Heavy metals (leaching 4% acetic acid, 60°C 30 min) (*) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=1) | µg/mL | AVA-KN-PP.QP/059 | 1 |
| 9 |
Vinyl clorua Vinyl chloride |
Không phát hiện Not Detected (LOD=1) | µg/g | AVA-KN-PP.SK/131 (Ref. QCVN 12-1:2011/BYT) | 1 |
| 10 |
Cresyl phosphat (Tricresyl phosphat) Cresyl phosphate (Tricresyl phosphate) |
Không phát hiện Not Detected (LOD=1000) | µg/g | AVA-KN-PP.SK/130 (ref. QCVN 12-1:2011/BYT) | 1 |
| 11 |
Dibutyl thiếc Dibutyltin |
Không phát hiện Not Detected (LOD=5) | µg/g | AVA-KN-PP.SK/129 (ref. QCVN 12-1:2011/BYT) | 50 |
| Chỉ tiêu kiểm nghiệm (Material & Elution Test) | Đơn vị | Phương pháp / Quy chuẩn | Kết quả | Mức quy định (QCVN 12-1) |
|---|---|---|---|---|
| Hàm lượng Chì (Lead content) | µg/g | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 100 |
| Hàm lượng Cadmi (Cadmium content) | µg/g | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 100 |
| Kim loại nặng (quy ra Chì) trong Axit Axetic 4% | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | < 1 | ≤ 1 |
| Lượng KMnO₄ sử dụng trong Nước | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 10 |
| Hàm lượng cặn khô trong n-Heptan (60 phút, 25°C) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | < 10.0 | ≤ 30 |
| Hàm lượng cặn khô trong Ethanol 20% (30 phút, 60°C) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 30 |
| Hàm lượng cặn khô trong Nước (30 phút, 60°C) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 30 |
| Hàm lượng cặn khô trong Axit Axetic 4% (30 phút, 60°C) | µg/mL | QCVN 12-1:2011/BYT | KPH/ND | ≤ 30 |




































